Công ty Luật TNHH KCF là đơn vị tư vấn pháp lý chuyên nghiệp, cung cấp giải pháp toàn diện cho doanh nghiệp và cá nhân trong các lĩnh vực như tư vấn pháp lý thường xuyên, đầu tư, doanh nghiệp, sở hữu trí tuệ và giải quyết tranh chấp. Với đội ngũ luật sư giàu kinh nghiệm và tư duy thực tiễn, KCF cam kết mang đến các giải pháp pháp lý hiệu quả, an toàn và phù hợp với từng nhu cầu cụ thể của khách hàng.
THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ NHỮNG ĐIỀU CẦN BIẾT Trong thực tế, không ít trường hợp vợ chồng lựa chọn thuận tình ly hôn khi cả hai không còn khả năng tiếp tục duy trì quan hệ hôn nhân và đã thống nhất được các vấn đề liên quan. Tuy nhiên, để thủ tục được giải quyết nhanh chóng, đúng quy định pháp luật và hạn chế phát sinh tranh chấp, các bên cần hiểu rõ điều kiện, hồ sơ cũng như trình tự thực hiện theo quy định hiện hành. Dưới đây là một số thông tin tư vấn cơ bản của chúng tôi về thuận tình ly hôn. 1. Khái niệm thuận tình ly hôn Căn cứ tại khoản 14 Điều 3 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: “14. Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án.” Bên cạnh đó, Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định: “Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.” Theo quy định nêu trên, thuận tình ly hôn được hiểu là trường hợp cả hai vợ chồng cùng tự nguyện chấm dứt quan hệ hôn nhân và đã thống nhất được các vấn đề liên quan đến con chung, tài sản chung và nghĩa vụ tài chính (nếu có). Tuy nhiên, nếu không đạt được thỏa thuận hoặc thỏa thuận không đảm bảo quyền lợi chính đáng của vợ và con, Tòa án sẽ tiến hành giải quyết việc ly hôn. 2. Điều kiện để công nhận thuận tình ly hôn Để được giải quyết theo thủ tục thuận tình ly hôn, pháp luật hiện hành yêu cầu phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau: Thứ nhất, vợ chồng cùng tự nguyện yêu cầu ly hôn Yếu tố tự nguyện là điều kiện tiên quyết để Tòa án xem xét công nhận thuận tình ly hôn. Việc ly hôn phải xuất phát từ ý chí tự nguyện của cả hai bên, không bị ép buộc, đe dọa hoặc cưỡng ép dưới bất kỳ hình thức nào. Trong quá trình giải quyết, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự nhằm xem xét khả năng đoàn tụ của vợ chồng trước khi đưa ra quyết định cuối cùng. Thứ hai, các bên đã thỏa thuận được về con chung Vợ chồng phải thống nhất được các vấn đề liên quan đến việc chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn, bao gồm: - Người trực tiếp nuôi con; - Mức cấp dưỡng nuôi con; - Quyền, nghĩa vụ thăm nom con của bên không trực tiếp nuôi con; - Các vấn đề khác liên quan đến quyền lợi của con chưa thành niên. Thứ ba, các bên đã thỏa thuận được về tài sản và nghĩa vụ tài chính Hai bên cần thống nhất được việc phân chia tài sản chung, nghĩa vụ trả nợ chung hoặc các nghĩa vụ tài chính khác phát sinh trong thời kỳ hôn nhân. Trong trường hợp không thỏa thuận được toàn bộ hoặc một phần các vấn đề nêu trên, vụ việc có thể được chuyển sang giải quyết theo thủ tục ly hôn có tranh chấp. 3. Cơ quan có thẩm quyền giải quyết thuận tình ly hôn Căn cứ khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án. Theo đó, Tòa án là cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết yêu cầu thuận tình ly hôn của vợ chồng theo quy định pháp luật. Bên cạnh đó, Điều 35 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 (được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 85/2025/QH15) quy định Tòa án nhân dân khu vực có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Ngoài ra, theo điểm a khoản 2 Điều 40 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015, đối với thuận tình ly hôn, các bên có quyền yêu cầu Tòa án nơi cư trú của một trong hai bên để giải quyết. Như vậy, Tòa án nhân dân khu vực nơi cư trú của vợ hoặc chồng là cơ quan có thẩm quyền xem xét, giải quyết yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật. 4. Hồ sơ thuận tình ly hôn Để được công nhận thuận tình ly hôn, vợ chồng cần tiến hành nộp đến Tòa án nhân dân có thẩm quyền các tài liệu, chứng cứ sau: - Đơn yêu cầu có đầy đủ các nội dung theo khoản 2 Điều 362 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015 và có đầy đủ chữ ký hoặc điểm chỉ của vợ và chồng (Bản chính); - Căn cước công dân của vợ và chồng (Bản sao chứng thực); - Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (Bản chính) hoặc Trích lục Kết hôn; - Giấy khai sinh của con (trong trường hợp có con chung) (Bản sao chứng thực); - Xác nhận thông tin về cư trú của vợ hoặc chồng (Bản chính); - Tài liệu liên quan đến tài sản chung, nợ chung (nếu có yêu cầu Tòa án ghi nhận); - Các giấy tờ khác theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Việc chuẩn bị hồ sơ đầy đủ, chính xác có ý nghĩa quan trọng trong quá trình tiếp nhận và giải quyết vụ việc, hạn chế tình trạng hồ sơ bị yêu cầu sửa đổi, bổ sung hoặc kéo dài thời gian giải quyết. 5. Phương thức nộp hồ sơ thuận tình ly hôn Hiện nay, các bên có thể lựa chọn một trong các phương thức nộp hồ sơ sau: - Nộp trực tiếp tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền; - Gửi hồ sơ thông qua dịch vụ bưu chính; - Nộp hồ sơ trực tuyến trong trường hợp Tòa án có triển khai hệ thống tiếp nhận hồ sơ điện tử theo quy định. Sau khi tiếp nhận hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ xem xét thụ lý vụ việc và thực hiện các thủ tục tố tụng theo quy định của pháp luật. 6. Lệ phí sơ thẩm phải nộp khi thuận tình ly hôn Lệ phí thuận tình ly hôn là khoản tiền mà vợ chồng có yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn phải nộp để Tòa án thụ lý và giải quyết vụ việc theo quy định của pháp luật về án phí, lệ phí Tòa án. Theo quy định tại Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, lệ phí sơ thẩm đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là 300.000 đồng. Bên cạnh đó, căn cứ khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, trong trường hợp vợ chồng cùng thuận tình ly hôn thì mỗi bên đương sự phải chịu một nửa lệ phí sơ thẩm, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác. Như vậy, thông thường mỗi bên vợ, chồng sẽ phải chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm khi thực hiện thủ tục thuận tình ly hôn.
Xem thêm 

















